vanban.org

Quyết định 162/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Lê T và bà Huỳnh Thị Thắm N thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Bùi Lê T và bà Huỳnh Thị Thắm N có 02 (hai) con chung là Bùi Quyền L, sinh ngày: 05/5/2009, giới tính: Nam và Bùi Quyền T, sinh ngày: 06/8/2012, giới tính: Nam. Sau khi ly hôn ông Bùi Lê T và bà Huỳnh Thị T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
T PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 162/2025/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 03 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, T PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 361; khoản 4, Điều 396 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Bùi Lê T, sinh năm: 1971; Địa chỉ: C3/22EK ấp 31, xã B, huyện B1, T phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Huỳnh Thị Thắm N, sinh năm 1984; Địa chỉ: C3/22EK ấp 31, xã B, huyện B1, T phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 03, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường Lý T, T phố Q, tỉnh Bình Định cấp ngày 16/01/2009 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Bùi Lê T và bà Huỳnh Thị Thắm N là hợp pháp.

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 21 tháng 02 năm 2025, ông Bùi Lê T và bà Huỳnh Thị Thắm Nthống nhất thỏa thuận:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Lê T và bà Huỳnh Thị Thắm Nthuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Bùi Lê T và bà Huỳnh Thị Thắm N có 02 (hai) con chung là Bùi Quyền L, sinh ngày: 05/5/2009, giới tính: Nam và Bùi Quyền T, sinh ngày: 06/8/2012, giới tính: Nam. Sau khi ly hôn ông Bùi Lê T và bà Huỳnh Thị Thắm N thống nhất thỏa thuận giao bà Huỳnh Thị Thắm N trực tiếp nuôi con chung Bùi Quyền L, giao ông Bùi Lê T trực tiếp nuôi con Bùi Quyền T. Ông Bùi Lê T và bà Huỳnh Thị Thắm N không ai cấp dưỡng nuôi con.

Cha mẹ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai có quyền cản trở.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về tài sản chung : Ông Bùi Lê T và bà Huỳnh Thị Thắm N thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Ông Bùi Lê T và bà Huỳnh Thị Thắm N thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), ông Bùi Lê T và bà Huỳnh Thị Thắm N cùng chịu.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Lê T và bà Huỳnh Thị Thắm N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Bùi Lê T và bà Huỳnh Thị Thắm N có 02 (hai) con chung là Bùi Quyền L, sinh ngày: 05/5/2009, giới tính: Nam và Bùi Quyền T, sinh ngày: 06/8/2012, giới tính: Nam. Sau khi ly hôn ông Bùi Lê T và bà Huỳnh Thị Thắm N thống nhất thỏa thuận giao bà Huỳnh Thị Thắm N trực tiếp nuôi con chung Bùi Quyền L, giao ông Bùi Lê T trực tiếp nuôi con Bùi Quyền T. Ông Bùi Lê T và bà Huỳnh Thị Thắm N không ai cấp dưỡng nuôi con.

Cha mẹ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai có quyền cản trở.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

- Về tài sản chung: Ông Bùi Lê T và bà Huỳnh Thị Thắm N thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Ông Bùi Lê T và bà Huỳnh Thị Thắm N thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng), ông Bùi Lê T và bà Huỳnh Thị Thắm N cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà ông Bùi Lê T và bà Huỳnh Thị Thắm N đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0051670 ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, T phố Hồ Chí Minh. Ông Bùi Lê T và bà Huỳnh Thị Thắm N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ