- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2024/QĐST - HNGĐ | Thường Tín, ngày 26 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
----------------
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 201/2024/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1996, ĐKNKTT và trú tại: Thôn K, xã K, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1992, ĐKNKTT và trú tại: Thôn K, xã K, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Q thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Hạ V, sinh ngày 21/02/2019. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu V cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định. Anh Q có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Tạm hoãn nghĩa vụ góp phí tổn nuôi con cho anh Q cho đến khi chị T có yêu cầu hoặc cho đến khi có quyết định thay đổi khác. 2.4. Về tài sản chung, công nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) dó nộp tại Chi cục Thi hành ỏn dan sự huyện Thường tín (Biên lai số 0016347 ngày 17/7/2024). Hoàn trả chị T 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Thường Tín; - Chi cục THADS huyện Thường Tín; - UBND xã K, huyện Thường Tín; - Lưu: hồ sơ. | Nguyễn Duy Trí |