vanban.org

Quyết định 162/2022/QÑST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.

VKS nhân dân cùng cấp; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.
  • Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYỆN TRẢNG BOM
TÆNH ÑOÀNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 162/2022/QÑST-HNGĐTrảng Bom, ngày 27 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 526/2022/TLST-HNGĐ ngày 23/5/2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Lê Thị C, sinh năm 1991.

2. Ông Trần Văn H, sinh năm 1988.

Cùng địa chỉ: Đường An Chu 6, ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

Xét thấy: Người yêu cầu xin rút toàn bộ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 48, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 526/2022/TLST-HNGĐ ngày 23/5/2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Người yêu cầu có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định pháp luật.

Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí mà bà Lê Thị C và ông Trần Văn H đã nộp tại biên lai số 0001118 ngày 18/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 (bảy) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định. Nôi nhaän:

Cỡ chữ