vanban.org

Quyết định 162/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/05/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vê quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Trường V1 và ông Vũ Hoàng L thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 73.C13, quyển số 01.2002 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/10/2002). Vê con chung: Bà Lê Thị Trường V1 và ông Vũ Hoàng L có 02 con chung tên là Vũ Lê Hoà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và Lệ phí Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 162/2022/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 20 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điêu 212, Điêu 213 và khoản 4 Điêu 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điêu 51, Điêu 55, Điêu 81, Điêu 82, Điêu 83 và Điêu 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí Tòa án năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định vê mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý vê sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 186/2022/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 4 năm 2022 vê việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Lê Thị Trường V1, sinh năm 1975

Nơi cư trú: 280/23 đường A, Phường B, Quận C, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông Vũ Hoàng L, sinh năm 1976

Nơi cư trú: 280/23 đường A, Phường B, Quận C, Thành Phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

. Vê quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Trường V1 và ông Vũ Hoàng L xác định tình cảm không còn, nên yêu cầu Tòa án công nhân thuận tình ly hôn.

. Vê con chung: Bà Lê Thị Trường V1 và ông Vũ Hoàng L có 02 con chung tên là Vũ Lê Hoàng V2, sinh ngày 03/9/2003 (đã trưởng thành) và Vũ Lê Hoàng H, sinh ngày 23/01/2005. Các đương sự tự thỏa thuận giao con chung tên là Vũ Lê Hoàng H, sinh ngày 23/01/2005 cho ông L chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

. Vê tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai nhận không có.

Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điêu cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến vê sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vê quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Trường V1 và ông Vũ Hoàng L thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 73.C13, quyển số 01.2002 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/10/2002).

- Vê con chung: Bà Lê Thị Trường V1 và ông Vũ Hoàng L có 02 con chung tên là Vũ Lê Hoàng V2, sinh ngày 03/9/2003 (đã trưởng thành) và Vũ Lê Hoàng H, sinh ngày 23/01/2005. Các đương sự tự thỏa thuận giao con chung tên là Vũ Lê Hoàng H, sinh ngày 23/01/2005 cho ông L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông L không yêu cầu bà V cấp dưỡng nuôi con.

Bà V1 có quyên, nghia vụ thăm nom con mà không ai được quyên cản trở, nhưng bà V1 không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, me hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyên của cha, me đối vơi con chưa thành niên hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Vê tài sản, nợ chung: Các đương sự khai nhận không có.

- Vê Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Vũ Hoàng L tự nguyện chịu, nhưng được khấu trừ vào tiên tạm ứng lệ phí ông L đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0008790 ngày 28/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông L đã nộp đủ lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ