vanban.org

Quyết định 162/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị DTH và anh NVT thuâ ̣n tinh ly hôn. Về con chung: Chị DTH và anh NVT có hai con chung là F, sinh ngày 10 tháng 2 năm 2007 và G, sinh ngày 05 tháng 9 năm 2003. Chị DTH và anh NVT thỏa thuận giao cả hai con chung cho anh NVT trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "DTH - NVT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 162/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 212/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị DTH; nơi cư trú: Số 12 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.

- Anh NVT; nơi cư trú: Số 12 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị DTH và anh NVT xây dựng gia đình với nhau trên cở sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường D, quận E, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 70 ngày 22 tháng 8 năm 2002. Quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng sống hòa thuận nhưng từ năm 2017 trở lại đây vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và tính cách. Nay, chị DTH và anh NVT nhận thấy khả năng đoàn tụ không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị DTH và anh NVT được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị DTH và anh NVT thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung : Chị DTH và anh NVT có hai con chung là F, sinh ngày 10 tháng 2 năm 2007 và G, sinh ngày 05 tháng 9 năm 2003. Khi ly hôn, chị DTH và anh NVT thỏa thuận giao cả hai con chung cho anh NVT trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, chị DTH và anh NVT tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận về con chung của chị DTH và anh NVT phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Chị DTH và anh NVT không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Chị DTH và anh NVT, mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị DTH và anh NVT thuâ ̣n tinh ly hôn.

̀

- Về con chung: Chị DTH và anh NVT có hai con chung là F, sinh ngày 10 tháng 2 năm 2007 và G, sinh ngày 05 tháng 9 năm 2003. Chị DTH và anh NVT thỏa thuận giao cả hai con chung cho anh NVT trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, chị DTH và anh NVT tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị DTH và anh NVT không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị DTH và anh NVT, mỗi ngườ i phải nô ̣p 150.000 đồng lê ̣ phi giải quyết viê ̣c dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng lê ̣

́ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0010006 ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng , thành phố Hải Phòng. Chị DTH và anh NVT đa nô ̣̃ p đủ lê ̣ phi giải quyết viê ̣c dân sự sơ thẩm.

́

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ