- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa Nguyễn Thị Yến L - Phạm Duy L"
- Tòa quyết gì? Công nhận s thuận tình ly hôn gi a bà Nguyễn Thị Yến L và ông Phạm Duy L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân s; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân s; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 04 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào h s vụ án dân s thụ lý số 142/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2019 gi a:
* Nguyên đ n: Bà Nguyễn Thị Yến L, sinh năm 1982
N i cư trú: ấp 3, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
* Bị đ n: Ông Phạm Duy L, sinh năm 1974
N i cư trú: ấp 3, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Phạm Văn N, sinh năm 1932
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1941
Cùng n i cư trú: ấp 3, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân s ;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đư ng s được ghi trong biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn t nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đư ng s nào thay đổi ý kiến về s thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận s thuận tình ly hôn gi a bà Nguyễn Thị Yến L và ông Phạm Duy L.
2. Công nhận s thỏa thuận của các đư ng s cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Duy L, sinh ngày 11/10/2006 và Phạm Duy K, sinh ngày 21/4/2012. Các bên thỏa thuận bà Nguyễn Thị Yến L nuôi 02 con chung và ông Phạm Duy L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 700.000 đ ng/cháu. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 06/2019 đến khi hai con chung đủ 18 tuổi.
Ông Phạm Duy L được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền ngăn cản ông th c hiện quyền này.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết hai bên đư ng s có quyền xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Yến L và ông Phạm Duy L t thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Yến L và ông Phạm Duy L có nợ bà Nguyễn Thị T số tiền là 14.000.000 đ ng và nợ ông Phạm Văn N là 02 chỉ vàng 24K. Ghi nhận bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Duy L không yêu cầu giải quyết số nợ trong vụ án này.
- Về án phí: Án phí dân s về Hôn nhân và gia đình s thẩm là 150.000 đ ng (một trăm năm mư i nghìn) đ ng, bà Nguyễn Thị Yến L t nguyện nộp. Án phí cấp dưỡng là 150.000 đ ng (một trăm năm mư i nghìn) đ ng, bà Nguyễn Thị Yến L t nguyện nộp. Như vậy bà L phải nộp tổng cộng là 300.000 đ ng tiền án phí nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đ ng (ba trăm nghìn) đ ng mà bà L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí 0002556 ngày 03/4/2019 của Chi cục thi hành án dân s thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu l c pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đư ng s ; - VKSND thành phố Bến Tre; - Chi cục THADS thành phố. Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã P, thành phố Bến Tre; - Lưu h s vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Ngô Văn Trình |