vanban.org

Quyết định 162/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận s thuận tình ly hôn gi a bà Nguyễn Thị Yến L và ông Phạm Duy L.

Công nhận s thỏa thuận của các đư ng s cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Duy L, sinh ngày 11/10/2006 và Phạm Duy K, sinh ngày 21/4/2012. Các bên thỏa thuận bà Nguyễn Thị Yến L nuôi 02 con chung và ông Phạm Duy L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 700.000 đ ng/cháu. Thời… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa Nguyễn Thị Yến L - Phạm Duy L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận s thuận tình ly hôn gi a bà Nguyễn Thị Yến L và ông Phạm Duy L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân s; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân s; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 162/2019/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 04 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào h s vụ án dân s thụ lý số 142/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2019 gi a:

* Nguyên đ n: Bà Nguyễn Thị Yến L, sinh năm 1982

N i cư trú: ấp 3, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

* Bị đ n: Ông Phạm Duy L, sinh năm 1974

N i cư trú: ấp 3, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Phạm Văn N, sinh năm 1932

- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1941

Cùng n i cư trú: ấp 3, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân s ;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đư ng s được ghi trong biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn t nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đư ng s nào thay đổi ý kiến về s thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận s thuận tình ly hôn gi a bà Nguyễn Thị Yến L và ông Phạm Duy L.

2. Công nhận s thỏa thuận của các đư ng s cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Duy L, sinh ngày 11/10/2006 và Phạm Duy K, sinh ngày 21/4/2012. Các bên thỏa thuận bà Nguyễn Thị Yến L nuôi 02 con chung và ông Phạm Duy L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 700.000 đ ng/cháu. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 06/2019 đến khi hai con chung đủ 18 tuổi.

Ông Phạm Duy L được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền ngăn cản ông th c hiện quyền này.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết hai bên đư ng s có quyền xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Yến L và ông Phạm Duy L t thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Yến L và ông Phạm Duy L có nợ bà Nguyễn Thị T số tiền là 14.000.000 đ ng và nợ ông Phạm Văn N là 02 chỉ vàng 24K. Ghi nhận bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Duy L không yêu cầu giải quyết số nợ trong vụ án này.

- Về án phí: Án phí dân s về Hôn nhân và gia đình s thẩm là 150.000 đ ng (một trăm năm mư i nghìn) đ ng, bà Nguyễn Thị Yến L t nguyện nộp. Án phí cấp dưỡng là 150.000 đ ng (một trăm năm mư i nghìn) đ ng, bà Nguyễn Thị Yến L t nguyện nộp. Như vậy bà L phải nộp tổng cộng là 300.000 đ ng tiền án phí nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đ ng (ba trăm nghìn) đ ng mà bà L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí 0002556 ngày 03/4/2019 của Chi cục thi hành án dân s thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu l c pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ