vanban.org

Quyết định 162/2018/QĐST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1985 Cư trú tại: thôn H1, xã H2, huyện Y, tỉnh Bắc Giang Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1979 Cư trú tại: thôn N, xã D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẮC GIANG
Số: 162 / 2018/ QĐST-.HNGĐ.
Y, ngày 10 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 225/2018/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1985 Cư trú tại: thôn H1, xã H2, huyện Y, tỉnh Bắc Giang

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1979 Cư trú tại: thôn N, xã D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 39, các Điều 51, 55, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1985 Cư trú tại: thôn H1, xã H2, huyện Y, tỉnh Bắc Giang

Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1979 Cư trú tại: thôn N, xã D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn.

Con chung: Chị Nh, anh Đ thỏa thuận chị Nh trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thị Khánh L, sinh 17/8/2011, anh Đi trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thu Tr, sinh 07/02/2015, không ai phải cấp dưỡng . Chị Nh và anh Đ có quyền thăm nom con chung.

Án phí: Chị Nh tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số AA/2016/ 0002618 ngày 17 tháng 9 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, chị Nh được hoàn trả số tiền là 150.000đ.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ