vanban.org

Quyết định 162/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thanh H và anh Nguyễn Thanh V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Hoàng Thanh H và anh Nguyễn Thanh V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH H - V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thanh H và anh Nguyễn Thanh V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 162/2017/QĐST-HNGĐHải An, ngày 22 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 173/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2017 giữa:

Chị Hoàng Thanh H; địa chỉ: Số 29, lô 14, đường L, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

Anh Nguyễn Thanh V; địa chỉ: Hẻm 366 H, phường L, thành phố Q, tỉnh Q.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thanh H và anh Nguyễn Thanh V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Hoàng Thanh H và anh Nguyễn Thanh V thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Hoàng G, sinh ngày 20 tháng 01 năm 2008 cho chị Hoàng Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Thanh V có trách nhiệm đóng góp nuôi con với chị Hoàng Thanh H số tiền là 20.000.000 đồng/tháng (hai mươi triệu đồng một tháng), kể từ tháng 10 năm 2017 cho đến khi cháu Nguyễn Hoàng G thành niên (đủ 18 tuổi).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị Hoàng Thanh H và anh Nguyễn Thanh V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm: Chị Hoàng Thanh H phải nộp 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm. Chị Hoàng Thanh H đã nộp 150.000 đồng - tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm theo biên lai số 0006568 ngày 25 tháng 8 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Chị Hoàng Thanh H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

Anh Nguyễn Thanh V nhận nộp 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm. Anh Nguyễn Thanh V đã nộp 150.000 đồng - tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm theo biên lai số 0006567 ngày 25 tháng 8 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Anh Nguyễn Thanh V đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ