- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận ly"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:1619/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 12 tháng 5 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, Điều 81 82, 83, 85 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 961/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2022, về việc yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Tiến D, sinh năm 1975
Thường trú: P2022CVP3 Bán đảo L, phường H, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
- Bà Bùi Thị Thanh H, sinh năm 1978
Thường trú: 803 Tầng X, chung cư B, phường K, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Tạm trú: Căn hộ 10.08 Lô A, chung cư G, đường H, Khu phố C, phường P, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo qui định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự đang cư trú tại thành phố Thủ Đức nên việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về các yêu cầu của đương sự:
Căn cứ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 70, quyển số 01/2002, cấp ngày 27/12/2002 tại UBND phường M, thành phố N, tỉnh O thì quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Tiến D với bà Bùi Thị Thanh H là hợp pháp.
Căn cứ theo Đơn yêu cầu, các bản tự khai và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận thấy:
Quan hệ hôn nhân giữa ông D và bà H là tự nguyện, có đăng ký kết hôn hợp pháp. Trong đời sống vợ chồng, ông D và bà H phát sinh mâu thuẫn đến nay không thể hàn gắn tình cảm, không thể giải quyết hết trách nhiệm giữa vợ chồng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không D được nên cả ông D và bà H tự nguyện thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải đoàn tụ, ông D và bà H không mong muốn được đoàn tụ vợ chồng, thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và công nhận sự thỏa thuận của ông, bà:
- Về con chung: Ông Nguyễn Tiến D và bà Bùi Thị Thanh H cùng thừa nhận có 02 con chung tên là Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 15/01/2004 và Nguyễn Ngọc Linh R, sinh ngày 28/01/2008. Ông D và bà H thống nhất thỏa thuận: Ông Nguyễn Tiến D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung tên là Nguyễn Ngọc Linh R cho đến khi thành niên và tự lập hoặc được thay đổi, chấm dứt theo quy định của pháp luật. Con chung Nguyễn Tiến Đ đã trưởng thành và tự lập, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Bà H thực hiện cấp dưỡng nuôi con chung là 4.000.000 đồng/tháng. Thời gian giao tiền từ ngày 05-15 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 7/2022 trở đi.
- Không ai có quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại các điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 và điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Tiến D và bà Bùi Thị Thanh H không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết trong vụ án này.
- Về nợ chung: Không có.
Xét sự nội dung thỏa thuận trên của đương sự là không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến D và bà Bùi Thị Thanh H thuận tình ly hôn. Quyền và nghĩa vụ vợ chồng giữa ông D và bà H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 70, quyển số 01/2002, cấp ngày 27/12/2002 tại UBND phường M, thành phố N được chấm dứt kể từ ngày 12/5/2022.
- Về con chung: Giao cho ông Nguyễn Tiến D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung tên là Nguyễn Ngọc Linh R cho đến khi con chung thành niên và tự lập hoặc được thay đổi, chấm dứt theo quy định của pháp luật. Con chung Nguyễn Tiến Đ đã trưởng thành và tự lập, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Bà H thực hiện cấp dưỡng nuôi con chung là 4.000.000 đồng/tháng. Thời gian giao tiền từ ngày 05-15 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 7/2022 trở đi.
Không ai có quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại các điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 và điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Tiến D và bà Bùi Thị Thanh H không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết trong vụ án này.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Nguyễn Tiến D tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0026575 ngày 12/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông D đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. Thủ Đức; - Chi cục THADS Tp. Thủ Đức - UBND phường M, Tp. N, tỉnh O; - Lưu VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lương Thị Thu |