vanban.org

Quyết định 161/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Minh Tuấn và chị Nguyễn Thị Thu Huyền cùng thuận tình ly hôn. [1.2] Về con chung: Anh Phạm Minh Tuấn và chị Nguyễn Thị Thu Huyền cùng xác nhận không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PMT-NTTH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 161/2025/QĐST-HNGĐThanh Xuân, ngày 27 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213, Điều 396, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 132/2025/TLST-HNGĐ ngày 13/3/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:- Anh Phạm Minh Tuấn, sinh năm 1962

Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Số 121 ngõ 164 Vương Thừa Vũ, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

- Chị Nguyễn Thị Thu Huyền, sinh năm 1972

Nơi ĐKHKTT: Số 6 ngõ 88 Thái Thịnh, phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Minh Tuấn và chị Nguyễn Thị Thu Huyền lấy nhau có đăng ký kết hôn ngày 16/6/2016 tại UBND phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân là do không hợp, bất đồng quan điểm sống, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống chung. Anh chị đã ly thân từ năm 2023, đến nay anh chị đã thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh Tuấn và chị Huyền thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nguyện vọng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình.

Về con chung: Anh Phạm Minh Tuấn và chị Nguyễn Thị Thu Huyền cùng xác nhận không có con chung.

Về tài sản và nhà đất chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh chị xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Tuấn được miễn lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị Huyền chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Minh Tuấn và chị Nguyễn Thị Thu Huyền cùng thuận tình ly hôn.

[1.2] Về con chung: Anh Phạm Minh Tuấn và chị Nguyễn Thị Thu Huyền cùng xác nhận không có con chung.

[1.3] Về tài sản và nhà đất chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[1.4] Về nợ chung: Anh chị xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Tuấn được miễn lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị Huyền chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ