vanban.org

Quyết định 161/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Ng và chị Nguyễn Thị Kim S thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên Văn ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 161/2023/QĐST-HNGĐN, ngày 22 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ các Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 149/2023/TLST-VHNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Văn Ng, sinh năm 1994; HKTT: tổ 11, ấp 2, xã Ph, huyện N, tỉnh Đồng Nai; nơi cư trú: Nhà trọ Lê Văn Th, khu phố Ph, thị trấn H, huyện N, tỉnh Đồng Nai.

- Chị Nguyễn Thị Kim S, sinh năm 1996; HKTT: Khóm A, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp; nơi cư trú: Nhà trọ Nguyễn Văn S, ấp Ph, xã Ph, huyện N, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Văn Ng và chị Nguyễn Thị Kim S kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phường A, thị xã H, nay là thành phố H tỉnh Đồng Tháp vào năm 2020 theo giấy chứng nhận kết hôn số 36, ngày 02 tháng 3 năm 2020 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng bất đồng quan điểm nên thường xảy ra mâu thuẫn, hôn nhân không hạnh phúc nên anh Ng và chị S thống nhất làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn vào ngày 25 tháng 5 năm 2023. Tòa án nhân dân huyện N đã tiến hành hòa giải đoàn tụ đối với anh Ng và chị S nhưng không thành; các đương sự thống nhất thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề liên quan. Thỏa thuận của các đương sự ghi nhận tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Ng và chị Nguyễn Thị Kim S thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Ng và chị S thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 09/3/2020 cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Ng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị S mỗi tháng là 2.000.000 đồng.

Về tài sản chung: Anh Ng và chị S khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Ng và chị S khai không có nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Ng và chị S mỗi người chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận nêu trên.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Ng và chị Nguyễn Thị Kim S thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 09/3/2020 cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng.

Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.

Vì quyền lợi của con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Anh Nguyễn Văn Ng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị Kim S mỗi tháng là 2.000.000 đồng, kể từ ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Trường hợp anh Nguyễn Văn Ng chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương đương với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.3. Về tài sản chung: Anh Ng và chị S khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Anh Ng và chị S khai không có nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

2.5. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn Ng và chị Nguyễn Thị Kim S mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự về về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Ng và chị S mỗi người đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008905, 0008906 cùng ngày 29 tháng 5 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Đồng Nai. Anh Ng và chị S đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ