- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Hồng - Thuật"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUY XUYÊN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2019/QĐST-HNGĐ | Duy Xuyên, ngày 30 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUY XUYÊN, TỈNH QUẢNG NAM. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 168/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1976; Trú tại: thôn CL, xã DS, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1976; địa chỉ: thôn CL, xã DS, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 219 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Duy Xuyên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Đỗ Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Đỗ Văn T1, sinh ngày 06/01/2006 cho chị Phạm Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Đỗ Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 500.000đ (Năm trăm ngàn đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2019 cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi. Chị Phạm Thị H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Đỗ Văn T trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) anh Đỗ Văn T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Đỗ Văn T đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 7826 ngày 22/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Xuyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Duy Xuyên; - TA tỉnh; - UBND xã DS; - THA Duy Xuyên. - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Võ Thị Tám |