vanban.org

Quyết định 161/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Mỹ C và ông Trần Đình S thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho bà Võ Thị Mỹ C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Trần Bảo N - sinh ngày 01/9/2013 và Trần Bảo T - sinh ngày 02/7/2015; ông Trần Đình S cấp dưỡng cho con định kỳ hằng tháng mỗi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Mỹ C và Trần Đình S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 161/2019/QĐST-HNGĐCam Lâm, ngày 27 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C

Căn cứ khoản 4 Điều 397, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 153/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Võ Thị Mỹ C - sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn 2, xã C, huyện E, tỉnh Đắk Lắk.

- Ông Trần Đình S - sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn V, xã C, huyện C, Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Mỹ C và ông Trần Đình S tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa theo giấy chứng nhận kết hôn số 09, ngày 05 tháng 3 năm 2019 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Bà Võ Thị Mỹ C và ông Trần Đình S cùng yêu cầu ly hôn, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Võ Thị Mỹ C và ông Trần Đình S có 02 con chung là Trần Bảo N - sinh ngày 01/9/2013 và Trần Bảo T - sinh ngày 02/7/2015. Bà C và ông S thỏa thuận, giao cho bà C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng các cháu N và T; ông S cấp dưỡng cho con định kỳ hằng tháng mỗi cháu là 2.500.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2019 cho đến khi các cháu N và T lần lượt đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Bà Võ Thị Mỹ C và ông Trần Đình S không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Bà Võ Thị Mỹ C và ông Trần Đình S chịu lệ phí Tòa án theo quy định pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Mỹ C và ông Trần Đình S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho bà Võ Thị Mỹ C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Trần Bảo N - sinh ngày 01/9/2013 và Trần Bảo T - sinh ngày 02/7/2015; ông Trần Đình S cấp dưỡng cho con định kỳ hằng tháng mỗi cháu là 2.500.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2019 cho đến khi các cháu N và T lần lượt đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con, các đương sự đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng cho con; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Bà Võ Thị Mỹ C và ông Trần Đình S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Võ Thị Mỹ C và ông Trần Đình S mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0007767 ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam L; bà C và ông S đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người có nghĩa vụ chậm thực hiện việc cấp dưỡng thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ