- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:161/2019/QĐS-HNGĐ | Quảng Xương.ngày 03 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 207/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2019 về việc“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Lê Thị H
- SN 1998.
2. Anh Nguyễn Văn T - SN 1994. Cùng địa chỉ: Thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/8/2019 chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn T thống nhất anh, chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh T ngày 21/12/2018.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do quan điểm sống không phù hợp. Mặt khác anh T ham chơi không quan tâm chăm sóc gia đình dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã lẫn nhau. Mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng nhất từ tháng 7/2019, vợ chồng đã sống ly thân từ đó cho đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay chị H và anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.
Xét thấy: Tình cảm vợ chồng giữa chị H và anh T không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thỏa thuận giữa anh và chị là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Chị H, anh T thống nhất vợ chồng không có con chung, không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản và công nợ: Anh, chị thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí: Chị H, anh T thống nhât chị H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Chị H, anh T không có con chung, không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sảnvà công nợ: Chị H, anh T thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị H chịu 300.000® tiÒn lÖ phÝ ly hôn sơ thẩm,
nhưng ®ưîc trõ vµo sè tiÒn t¹m øng lÖ phÝ chị ®· nép là 300.000đ theo biªn lai thu sè 1697 ngµy 26/8/2019 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyện Q, tỉnh T. Chị H ®· nép ®ñ tiền lÖ phÝ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Q. - UBND xã Q, H.Q, T;. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Mai Thị Lý |