- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Nguyễn Việt T - Vương Hoàng Bảo T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Nguyễn Việt T và chị Vương Hoàng Bảo T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2018/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 04 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 562/2018/TLST-VHNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2018 giữa:
- Người yêu cầu: Anh Trần Nguyễn Việt T, sinh năm 1988. Địa chỉ: khu phố 2, thị trấn Châu T2, huyện Châu T3, tỉnh Bến Tre.
- Người yêu cầu: Chị Vương Hoàng Bảo T1, sinh năm 1993. Địa chỉ: khu phố Tân T4, phường Tân L, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Nguyễn Việt T và chị Vương Hoàng Bảo T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Hoàng Khánh N, sinh ngày 19/6/2016. Giao chị Vương Hoàng Bảo T1 nuôi dưỡng cháu Trần Hoàng Khánh N, anh Trần Nguyễn Việt T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Nguyễn Việt T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Trần Nguyễn Việt T và chị Vương Hoàng Bảo T1 mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng mà anh, chị đã nộp trước đó theo các biên lai thu số 0012985 và 0012988 ngày 13/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố MT, tỉnh Tiền Giang nên anh, chị đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự: + Anh Trần Nguyễn Việt T; + Chị Vương Hoàng Bảo T1; - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND TP.MT; - Chi cục T.H.A dân sự TP.MT; - UBND phường Tân L, TP.MT, TG; - Lưu hồ sơ vụ án-s. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Thị Sang |