- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Cao Thiên T và ông Lê Hồ Minh T1.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2018/QĐHNGĐ-ST | Tân Bình, ngày 22 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 110/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu:
1. Bà Nguyễn Cao Thiên T, sinh năm 1984.
2. Ông Lê Hồ Minh T1, sinh năm 1983.
C ng địa chỉ: đường C, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Cao Thiên T và ông Lê Hồ Minh T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Cao Thiên T và ông Lê Hồ Minh T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Cao Thiên T trực tiếp nuôi dư ng 01 con chung tên Lê Nguyễn Như K, sinh ngày 05/11/2012. Ông Lê Hồ Minh T1 cấp dư ng nuôi con chung 1.500.000 (Một triệu năm trăm ngàn) đồng/tháng. Thực hiện cấp dư ng từ tháng 03/2018 cho đến khi trẻ K thành niên. Phương thức cấp dư ng do hai bên tự giao nhận với nhau.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dư ng và phương thức cấp dư ng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dư ng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Trường hợp ông Lê Hồ Minh T1 chậm thi hành nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con thì ông Lê Hồ Minh T1 phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Cao Thiên T và ông Lê Hồ Minh T1 chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông, bà đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0007664 ngày 25/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; -Viện kiểm sát nhân dân c ng cấp; - UBND Phường A, quận B, TP. HCM; (Để ghi vào sổ hộ tịch đối với GCNKH số 05/2011, quyển số 01/2011 do UBND Phường A, quận B, TP. HCM cấp ngày 12/01/2011); -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Hoàng Mai |