- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1609/2024/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 18 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 1470/2024/HNST ngày 19 tháng 11 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn : Chị Trần Thị Thanh N, sinh năm 1990; địa chỉ: 380/A/4 PVC, phường 9, quận GV, Thành phố H.
- Bị đơn: Anh Đặng Đình Hoàng T, sinh năm 1992; địa chỉ: 380/A/4 PVC, phường 9, quận GV, Thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về quy định mức thu, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh N, sinh năm 1990; địa chỉ: Số 380/A/4 PVC, phường 9, quận GV, Thành phố H.
- Bị đơn: Anh Đặng Đình Hoàng T, sinh năm 1992; địa chỉ: Số 380/A/4 PVC, phường 9, quận GV, Thành phố H.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 05 do Ủy ban nhân dân phường TP, Thành Phố QN, tỉnh BĐ cấp cho chị N và anh T vào ngày 16/01/2017 không còn hiệu lực).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh N và anh Đặng Đình Hoàng T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 05 do Ủy ban nhân dân phường TP, Thành Phố QN, tỉnh BĐ cấp cho chị N và anh T vào ngày 16/01/2017 không còn hiệu lực).
- Về con chung: Chị N và anh T có 01 con chung tên Đặng Đình H.T sinh ngày 02/01/2017. Anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Thịnh đến đủ 18 tuổi và không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con .
-Về tài sản chung, nợ chung : Không có
3. Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000( Một trăm năm mươi ngàn) đồng chị N tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào biên lai đã nộp số 0056721 ngày 19/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp . Do đó hoàn lại chị N số tiền 150.000( Một trăm năm mươi ngàn) đồng. Việc thi hành được thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; - VKSND quận Gò Vấp; - Chi cục THA DS Q. Gò Vấp - UBND P TP, Thành phố QN, tỉnh BĐ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký và đóng dấu |