- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Bùi Thị Thảo L và ông Hồ Văn T .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1606/2017/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 18 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 1514/2017/TLST-HNGD ngày 22 tháng 11 năm 2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
- Người yêu cầu 1: Bà Bùi Thị Thảo L , sinh năm: 1991
Thường trú: thôn 9, Tiên Th, Tiên Phước, Quảng Nam
Chỗ ở: A, Nguyễn Văn Q, tổ 16, khu phố 1, phường Đông Hưng T, Quận 12, TP.HCM
- Người yêu cầu 2: Ông Hồ Văn T , sinh năm: 1984
Thường trú: An D, Bình A , Thăng Bình, Quảng Nam
Chỗ ở: A, Nguyễn Văn Q, tổ 16, khu phố 1, phường Đông Hưng Th, Quận 12, TP.HCM
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 56 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết yêu cầu dân sự.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Bùi Thị Thảo L và ông Hồ Văn T .
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ vợ chồng: bà Bùi Thị Thảo L và ông Hồ Văn T thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 15, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân xã Bình A , huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 26/03/2014 không còn hiệu lực.
2.2 Về con chung: Không có con chung.
2.3 Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5 Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Bùi Thị Thảo L đã tự nguyện nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (bai trăm ngàn đồng chẵn) mà bà Bùi Thị Thảo L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0034874 ngày 22/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
Trường hợp quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 12; - UBND xã Bình A ; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THẨM PHÁN Ma Văn Nhất |