- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Kim X -Nguyễn Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 –THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1601/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1384/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Bà Huỳnh Thị Kim X, sinh ngày: 09/11/19**. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 10/7/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: D, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Ông Nguyễn Văn P, sinh ngày: 04/4/19**. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 29/4/2026 tại Bộ Công an. Địa chỉ: Thôn T, xã D, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 8 năm 2026, bà Huỳnh Thị Kim X và ông Nguyễn Văn P thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề về con chung, tài sản chung và nợ chung. [2] Xét việc thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Kim X và ông Nguyễn Văn P thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 95, Quyển số 01, đăng ký ngày 14/9/2007 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng (nay là Ủy ban nhân dân xã D L, tỉnh Lâm Đồng) không còn giá trị pháp lý. 1.2. Về con chung: Bà Huỳnh Thị Kim X và ông Nguyễn Văn P có 01 con chung tên là Nguyễn Huỳnh Xuân P (giới tính: Nam), sinh ngày: 23/01/2008. Hiện nay Nguyễn Huỳnh Xuân P đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.3. Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị Kim X và ông Nguyễn Văn P xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị Kim X và ông Nguyễn Văn P xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.5. Những vấn đề khác yêu cầu Tòa án công nhận: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Huỳnh Thị Kim X và ông Nguyễn Văn P phải chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà Huỳnh Thị Kim X và ông Nguyễn Văn P đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006120 ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Huỳnh Thị Kim X và ông Nguyễn Văn P đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV10-Tp. HCM; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Thi hành án dân sự Tp. HCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Thị Út |