- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Đ - Hoàng Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 160/2025/QĐST-HNGĐ | Trảng Bom, ngày 30 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 594/2025/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1979.
Địa chỉ thường trú: Tổ 9, khu phố V, phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Ông Hoàng Văn H, sinh năm 1980.
Địa chỉ thường trú: Tổ 9, khu phố V, phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ liên lạc: Ấp TP, xã Đ1, huyện TB, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy quan hệ giữa bà Lê Thị Đ và ông Hoàng Văn H là hôn nhân hợp pháp, ngày 20/6/2025, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng và các vấn đề khác có liên quan. Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành. Các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của họ như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Đ và ông Hoàng Văn H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Các đương sự trình bày trong thời kỳ hôn nhân giữa bà Lê Thị Đ và ông Hoàng Văn H có 01 (một) con chung là: Cháu Hoàng Công H1; Sinh ngày: 22/7/2009.
Sau khi ly hôn, ông bà thống nhất giao cháu H1 cho ông Hoàng Văn H tiếp tục là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho con chung cho đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động. Tạm thời bà Lê Thị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Các đương sự được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Vì quyền lợi của các con chung chưa thành niên các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, nghĩa vụ cấp dưỡng và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 84, Điều 107, Điều 110 và Điều 118 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Về tài sản chung: Các đương sự trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Lê Thị Đ và ông Hoàng Văn H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu số 0001456 ngày 17/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TB. Bà Lê Thị Đ và ông Hoàng Văn H đã nộp đủ lệ phí.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/6/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Đ và ông Hoàng Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Công H1; Sinh ngày: 22/7/2009 cho ông Hoàng Văn H tiếp tục là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho con chung cho đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động. Tạm thời bà Lê Thị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Các đương sự được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Vì quyền lợi của các con chung chưa thành niên các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, nghĩa vụ cấp dưỡng và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 84, Điều 107, Điều 110 và Điều 118 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: Các đương sự trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Các đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí: Bà Lê Thị Đ và ông Hoàng Văn H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu số 0001456 ngày 17/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TB. Bà Lê Thị Đ và ông Hoàng Văn H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TB; - UBND xã Đ1, huyện TB, tỉnh Đồng Nai; (GCNKH số 80 ngày 01/8/2007); - Chi cục THADS huyện TB; - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Liên |