vanban.org

Quyết định 160/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Xuân M và bà Nguyễn Thị Thanh H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 178, quyển số 02 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/7/2009 không còn giá trị pháp lý. Về con chung: không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 160/2023/QĐST-HNGĐ
C, ngày 22 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ các Điều 149, 212, 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1810/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Đỗ Xuân M, sinh năm 1962 Địa chỉ: 11/17 Nguyễn Văn Mại, Phường 4, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Và bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1967 Địa chỉ: 102 Võ Thị Nhúa, tổ 4, ấp Giữa, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Xuân M và bà Nguyễn Thị Thanh H tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 178, quyển số 02 ngày 10/7/2009. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên các bên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: không có con chung [3] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ cho ông Đỗ Xuân M và bà Nguyễn Thị Thanh H, nhưng các bên vẫn cương quyết ly hôn nên Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Xuân M và bà Nguyễn Thị Thanh H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Xuân M và bà Nguyễn Thị Thanh H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 178, quyển số 02 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/7/2009 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: không có con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí: Ông Đỗ Xuân M và bà Nguyễn Thị Thanh H phải nộp lệ phí là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số AA/2022/0020515 ngày 28/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. 3. Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ