vanban.org

Quyết định 160/2023/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Đ A thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Đ A có 02 con chung là Nguyễn Hoàng M A, sinh ngày 10/12/2007 và Nguyễn Hoàng Q A, sinh ngày 20/9/2012. Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Đ A thỏa thuận giao cả hai con chung là Nguyễn H…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đ A - Hoàng Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 160/2023/QĐCNTTLH
Hải An, ngày 28 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Đ A và chị Hoàng Thị H;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 04 tháng 8 năm 2023 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn giữa chị Hoàng Thị H với anh Nguyễn Đ A.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 8 năm 2023 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Chị Hoàng Thị H; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 234 đường N, phường V, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Số 4/56/474 đường Đ, phường Đ 1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

+ Anh Nguyễn Đ A; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 28/474 đường Đ, tổ dân phố Đ 7, phường Đ1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Số 4/56/474 đường Đ, phường Đ 1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 8 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Đ A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Đ A có 02 con chung là Nguyễn Hoàng M A, sinh ngày 10/12/2007 và Nguyễn Hoàng Q A, sinh ngày 20/9/2012. Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Đ A thỏa thuận giao cả hai con chung là Nguyễn Hoàng M A và Nguyễn Hoàng Q A cho Hoàng Thị H trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con, chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Đ A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Đ A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ