- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án A - D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2022/QĐCNTTLH | Kiến An, ngày 18 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh
Bùi Quang A và chị Trần Thị D về việc nuôi con khi ly hôn,
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 23 tháng 9 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh
Bùi Quang A và chị Trần Thị D.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 11 năm 2022 về thuận
tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Anh Bùi Quang A, sinh năm 1989; nơi cư trú: Số 267B C, thị trấn N, huyện
K, thành phố Hải Phòng.
+ Chị Trần Thị D, sinh năm 1994; nơi cư trú: Tổ dân phố C 1, phường T,
quận K, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được
ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 11 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
(1). Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Quang A và chị Trần Thị D thuận tình ly
hôn.
(2). Về con chung: Anh Bùi Quang A và chị Trần Thị D xác nhận có 02 con
chung là Bùi Tiến L sinh ngày 21/02/2020 và Bùi Tiến L1, sinh ngày 08/07/2021. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao con chung Bùi Tiến L cho anh A trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Bùi Tiến L1 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Quang A và chị Trần Thị D tự thỏa thuận
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
(3). Về tài sản chung: Anh Bùi Quang A và chị Trần Thị D xác nhận không
có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND quận Kiến An; - Chi cục THADS quận Kiến An; - UBND thị trấn N, huyện K, thành phố Hải Phòng (GCNKH số 06, ngày 10/02/2020); - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bình |