- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Huyền Dáng - Nguyễn Thanh Hưởng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2021/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 13 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 183/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2021 về việc: "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Phạm Huyền D- Sinh năm 1990
Anh Nguyễn Thanh H - Sinh năm 1991
Cùng đăng ký tạm trú và nơi ở hiện nay: Tổ 15, phường K, thành phố Ltỉnh Lào Cai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Huyền Dvà anh Nguyễn Thanh Hkết hôn vào ngày 01 tháng 8 năm 2018, có đăng ký kết hôn tại UBND phường K, thành phố Ltỉnh Lào Cai. Hôn nhân là tự nguyện, không do bên nào ép buộc. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được một năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng hay bất đồng quan điểm, không cùng chung tiếng nói trong cuộc sống và cách quản lý, điều hành công việc từ đó vợ chồng không còn quan tâm và yêu thương nhau nữa thường xuyên cãi cọ, xích mích. Mâu thuẫn vợ chồng anh chị đã được gia đình hai bên hòa giải, nhưng sau nhiều lần mâu thuẫn ngày càng trầm trọng dẫn đến không thể hòa hợp được. Anh chị sống ly thân từ cuối năm 2020 cho đến nay, không còn quan hệ gì về tình cảm lẫn kinh tế. Vì vậy, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Nhã Tuệ Nhi, sinh ngày 09/01/2019. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận chị Phạm Huyền Dlà người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Nhã Tuệ Nhi đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Thanh Hcấp dưỡng phí tổn nuôi con chung là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/ 1 tháng cho đến khi cháu Nhi đủ 18 tuổi.
Hiện nay chị Dáng làm tại Công ty Cổ phần phát triển đầu tư NT Homes với mức thu nhập trung bình hàng tháng là 4.000.000 đồng/ tháng. Anh Hưởng đang làm nghề tự do thu nhập trung bình hàng tháng là 5.000.000đ.
Về tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Huyền Dvà Nguyễn Thanh Hcùng nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Nhã Tuệ N, sinh ngày 09/01/2019 cho chị Phạm Huyền Dtrực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Nguyễn Nhã Tuệ N đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Thanh Hcó trách nhiệm cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/ 1 tháng cho đến khi cháu Nguyễn Nhã Tuệ N đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Thanh Hcó quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357,Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Huyền Dvà anh Nguyễn Thanh Hmỗi người phải chịu 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000877 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ltỉnh Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND (2); - THADS; - tại UBND Phường K; Thành phố L - Các đương sự; - Lưu HS - Tập QĐ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Dung |