vanban.org

Quyết định 160/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Anh T và bà Nguyễn Thị Thu T thuận tình ly hôn. (Giấy đăng ký kết hôn số 59/2013, quyển số 01/2013, đăng ký ngày 06/6/2013 tại UBND phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Lê Anh T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2021/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 04 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các Điều 9, 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16/4/2021;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 129/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2021 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” của người yêu cầu:

- Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1986; Địa chỉ: phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Ông Lê Anh T, sinh năm 1984; Địa chỉ: xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Anh T và bà Nguyễn Thị Thu T kết hôn vào năm 2013, đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng theo Giấy đăng ký kết hôn số 59/2013, quyển số 01/2013, đăng ký ngày 06/6/2013. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại địa chỉ: phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn vào năm 2020. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau. Tại phiên hòa giải ngày 16/4/2021, ông Lê Anh T và bà Nguyễn Thị Thu T đều xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được và vợ chồng không còn tình cảm nên ông bà thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Lê Anh T và bà Nguyễn Thị Thu T xác định có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Lê Anh K, sinh ngày 17/02/2014 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Lê Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ kể từ tháng 5/2021 vào ngày 05 hàng tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Anh T và bà Nguyễn Thị Thu T xác định không có.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16/4/2021 và tài liệu kèm theo, việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của ông Lê Anh T và bà Nguyễn Thị Thu T có đủ điều kiện quy định tại điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Anh T và bà Nguyễn Thị Thu T thuận tình ly hôn.

(Giấy đăng ký kết hôn số 59/2013, quyển số 01/2013, đăng ký ngày 06/6/2013 tại UBND phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).

- Về con chung: Ông Lê Anh T và bà Nguyễn Thị Thu T xác định có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Lê Anh K, sinh ngày 17/02/2014 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Lê Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ kể từ tháng 5/2021 vào ngày 05 hàng tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Thu T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Lê Anh T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thỏa thuận thì hàng tháng ông Lê Anh T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Anh T và bà Nguyễn Thị Thu T xác định vợ chồng không có.

2. Chi phí hòa giải tại Tòa án ông Lê Anh T và bà Nguyễn Thị Thu T không phải chịu.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ