- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2018/QĐHNGĐ-ST | Quận 11, ngày 16 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 125/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Kim V, sinh năm 1969; đ a ch : 63/5 Đường 702 Hồng Bàng, Phường 1, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người yêu cầu: Bà Lê Th Thúy H, sinh năm 1968; đ a ch : 63/5 Đường 702 Hồng Bàng, Phường 1, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 06 tháng 4 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Sự thỏa thuận của hai bên bảo đảm quyền lợi chính đáng của các bên.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Nguyễn Kim V, sinh năm 1969; đ a ch : 63/5 Đường 702 Hồng Bàng, Phường 1, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bà Lê Th Thúy H, sinh năm 1968; đ a ch : 63/5 Đường 702 Hồng Bàng, Phường 1, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Th Thúy H và ông Nguyễn Kim V thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 25 do Ủy ban nhân dân xã Mỹ Cẩm, huyện Càng Long, t nh Trà Vinh cấp ngày 23/02/2005 không còn giá tr pháp lý.
b) Về con chung: Không có.
c) Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d) Về nợ chung: Không có.
3. Về lệ phí: Ông Nguyễn Kim V tự nguyện ch u toàn bộ lệ phí Tòa án là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0008528 ngày 21/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; ông Vũ đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.
4. Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
5. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục TH DS Quận 11; - Các đương sự; - UBND xã Mỹ Cẩm, huyện Càng Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hiếu Thuận |