- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Minh N và Nguyễn Thị Thảo N thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh N và bà Nguyễn Thị Thảo N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ VĨNHLONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2017/QĐST-HNGĐ | TP. Vĩnh Long, ngày 12 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 241/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017, giữa các đương sự: *. Nguyên đơn: Lê Minh N, sinh năm 1983 Địa chỉ cư trú: đường 8/3, phường 5, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long *. Bị đơn:Nguyễn Thị Thảo N, sinh năm 1981 Địa chỉ cư trú: đường 8/3, phường 5, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh N và bà Nguyễn Thị Thảo N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh N và bà Nguyễn Thị Thảo N thuận tình ly hôn nhau. + Con chung: Ông Lê Minh N giao bà Nguyễn Thị Thảo N nuôi dưỡng 02 con chung tên Lê Thảo D, sinh ngày 10/4/2011 và Lê Thảo A, sinh ngày 17/4/2015. Ông N tự nguyện cấp dưỡng hai cháu Lê Thảo D, Lê Thảo A mức cấp dưỡng 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng đến khi hai con chung đủ 18 tuổi. + Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Án phí: Ông Lê Minh N nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con; khấu trừ tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số No 0002745 ngày 04/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long nên ông N không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh: 1; - Viện kiểm sát: 1; - Thi hành án: 1; - UBND xã Vĩnh Xuân, Trà Ôn: 1; - Đương sự: 2; - Lưu: 5. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Vân |