- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Duy Nhất - Chị Trần Thị Phương Thanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Duy N, sinh năm 1981 và chị Trần Thị Phương T, sinh năm 1982.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2017/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 09 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 102/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2017, giữa:
Những người yêu cầu:
1. Anh Phạm Duy N, sinh năm 1981;
Hộ khẩu thường trú: Xóm 6, thôn A, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Chỗ ở hiện tại: Căn hộ số 510, Tòa A, chung cư H, ngõ 445, phố G, tổ 3, phường Đ, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Trần Thị Phương T, sinh năm 1982;
Hộ khẩu thường trú: Tổ 20, phường Đ, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Chỗ ở hiện tại: Căn hộ số 510, Tòa A, chung cư H, ngõ 445, phố G, tổ 3, phường Đ, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Duy N, sinh năm 1981 và chị Trần Thị Phương T, sinh năm 1982.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Phạm Duy N và chị Trần Thị Phương T có 02 con chung là Phạm Gia B, sinh ngày 27/12/2008 và Phạm Mỹ Kim K, sinh ngày 17/3/2010. Ly hôn, chị Trần Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Anh Phạm Duy N có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con chung 1.800.000 đồng/1 tháng/ (tổng là 3.600.000 đồng/1 tháng/2 con) cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Anh Phạm Duy N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung. Anh Phạm Duy N và chị Trần Thị Phương T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi các con chung và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho các con chung khi cần thiết.
2.2. Về tài sản chung: Anh Phạm Duy N và chị Trần Thị Phương T thỏa thuận: Anh chị tự giải quyết về tài sản chung và tự giải quyết về công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về lệ phí: Anh Phạm Duy N và chị Trần Thị Phương T thỏa thuận mỗi người nộp 150.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền tạm ứng lệ phí anh Phạm Duy N và chị Trần Thị Phương T mỗi người đã nộp 150.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0006649 ngày 26/9/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình sang thi hành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp. Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Chi cục THADS TP. Thái Bình tỉnh Thái Bình; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn: UBND xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thị Hân |