- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H- H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 02 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - ĐỒNG THÁP
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 118/2026/TLST-HNGĐ về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Anh Huỳnh Phi H, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã P, tỉnh Đồng Tháp.
2. Chị Phan Thị Ngọc H1, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Ấp B, xã B, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Đầu năm 2011, anh H và chị H1 chung sống với nhau như vợ chồng. Đến năm 2012, hai vợ chồng đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (nay là xã P, tỉnh Đồng Tháp), số 63/2012, quyển số 01/2012, đăng ký ngày 30/3/2012. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Nhưng đến khoảng cuối năm 2023 vợ chồng anh H và chị H1 thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không có tiếng nói chung dẫn đến cự cải làm cho cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc. Đầu năm 2024, vợ chồng sống ly thân, dù vợ chồng đã cố hàn gắn tình cảm nhưng không còn hạnh phúc như trước, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay, yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Phi H và chị Phan Thị Ngọc H1Huyền.
Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Phi N, sinh ngày 08/8/2012 và Huỳnh Hoa Tường V, sinh ngày 23/12/2015. Khi ly hôn, anh H và chị H1 thỏa thuận như sau:
Anh H được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, chị H1 không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh H và chị H1 đồng ý nộp 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Huỳnh Phi H và chị Phan Thị Ngọc H1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh H và chị H1 thỏa thuận như sau:
Anh Huỳnh Phi H được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Huỳnh Phi N, sinh ngày 08/8/2012 và Huỳnh Hoa Tường V, sinh ngày 23/12/2015, chị H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Huỳnh Phi H và chị Phan Thị Ngọc H1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh H và chị H1 tự nguyện nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà anh H và chị H1 đã nộp theo biên lai số 0003763 ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Tỉnh; - VKSND Khu vực 9; - THADS Tỉnh; - UBND xã Phong Mỹ; - Lưu: Hồ sơ . | THẨM PHÁN Võ Thị Kim Hoa |