- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vàng A Ph - Châu Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2026/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 06 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 19/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Vàng A P, sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn Sín C, xã T, tỉnh Lào Cai.
Chị Châu Thị D, sinh năm 1997
Nơi ĐKHKTT: Thôn Sín C, xã T, tỉnh Lào Cai.
Nơi ở hiện nay: Thôn Chu L, xã T, tỉnh Lào Cai.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh Vàng A P: Bà Lò Thị Thúy N – Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Vàng A P và chị Châu Thị D chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2014. Đến ngày 03/12/2019 thì anh P và chị D mới thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã San Sả Hồ, thị xã S, tỉnh L ( nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh L) theo đúng quy định của pháp luật và trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận hạnh phúc được một thời gian thì đến đầu năm 2023 phát sinh mẫu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị không hợp tính nhau, bất đồng quan điểm trong làm ăn kinh tế và nuôi dậy con cái, dẫn đến thường xuyên cãi nhau dần dần không có tiếng nói chung và cuộc sống chung luôn căng thẳng. Đến đầu năm 2026 anh chị đã sống ly thân không quan tâm gì đến nhau. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mẫu thuẫn trầm trọng kèo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh Vàng A P và chị Châu Thị D đều nhất trí thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Xét thấy sự thỏa thuận giữa hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cầm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Trong quá trình chung sống anh Vàng A P và chị Châu Thị D sinh được bốn người con chung là cháu Vàng Cuối Bình, sinh ngày 01/10/2015, cháu Vàng Đại D, sinh ngày 06/9/2017, cháu Vàng A Ch, sinh ngày 02/8/2021, cháu Vàng Thị Tuyết V, sinh ngày 10/6/2023, hiện nay các cháu khỏe mạnh, phát triển bình thường. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Anh Vàng A P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vàng Cuối Bình, cháu Vàng Đại D, cháu Vàng A C đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Châu Thị D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vàng Thị Tuyết V cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Vàng A P, chị Châu Thị D không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Xét thấy sự thỏa thuận về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung của hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về lệ phí: Anh Vàng A P và chị Châu Thị D thỏa thuận mỗi người
chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vàng A P và chị Châu Thị D. Quan hệ hôn nhân của anh Pho, chị D chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
1.2. Về con chung: Anh Vàng A P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục ba cháu là cháu Vàng Cuối B, sinh ngày 01/10/2015, cháu Vàng Đại D, sinh ngày 06/9/2017, cháu Vàng A Ch, sinh ngày 02/8/2021 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Châu Thị D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Vàng Thị Tuyết V, sinh ngày 10/6/2023 cho đến khi cháu V trưởng thành đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, anh chị có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2. Về lệ phí: Anh Vàng A P và chị Châu Thị D thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh,chị đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0001408 ngày 14/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Anh Vàng A P và chị Châu Thị D đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Lào Cai; - VKSND khu vực 7 - Lào Cai (02); - Các đương sự (02); - UBND xã Tả Van; - Phòng THADS khu vực 7; - Lưu hồ sơ; Tập QĐ; VP. | THẨM PHÁN Ngô Đức Quang |