- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị N - Phạm Minh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 16/2024/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 08 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1251/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Hồ Thị N, sinh năm 1990; thường trú: Ấp T, xã L, huyện M, tỉnh V; tạm trú: 4/49C khu phố H, phường G, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
2. Ông Phạm Minh C, sinh năm 1991; thường trú: Ấp T, xã L, huyện M, tỉnh V; tạm trú: 4/49C khu phố H, phường G, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Minh C và bà Hồ Thị N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện M, tỉnh V theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12 quyển cấp ngày 25/05/2022. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau. Nay ông Phạm Minh C và bà Hồ Thị N xác định vợ chồng không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Phạm Minh C và bà Hồ Thị N thống nhất sau khi ly hôn, bà Hồ Thị N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Phạm Ngọc Trúc A, sinh ngày 10/11/2022.
Về cấp dưỡng: Bà Hồ Thị N không yêu cầu ông Phạm Minh C cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm Minh C và bà Hồ Thị N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông Phạm Minh C và bà Hồ Thị N là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng, thỏa thuận không tranh chấp về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Minh C và bà Hồ Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Hồ Thị N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Phạm Ngọc Trúc A, sinh ngày 10/11/2022.
Về cấp dưỡng: Bà Hồ Thị N không yêu cầu ông Phạm Minh C cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Phạm Minh C và bà Hồ Thị N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001004 ngày 21/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - TAND tỉnh Bình Dương; - UBND xã L, huyện M, tỉnh V (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12 quyển cấp ngày 25/05/2022); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hồ Thanh Thủy |