vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thúy H và ông Lê Quang Q. Về con chung: bà H được trực tiếp nuôi con chung tên Lê Quang V sinh ngày 29/02/2012 và Lê Ngọc T sinh ngày 11/02/2017. Ghi nhận việc bà H không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn H-Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 22 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE-TỈNH BẾN TRE Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 06/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Lê Thị Thúy H, sinh năm: 1992; Địa chỉ: Số C, khu phố B, phường B, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

- Ông Lê Quang Q, sinh năm: 1985 Địa chỉ: Tổ M, ấp H, xã T, huyện Q, tỉnh Bình Phước.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà H và ông Q tự nguyện kết hôn vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre vào ngày 12/10/2011 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. [2] Tại Đơn thuận tình ly hôn ngày 18/12/2023 và Bản tự khai ngày 18/12/2023 của bà Lê Thị Thúy H và ông Lê Quang Q, bà H và ông Q thỏa thuận:

- Về hôn nhân: bà H và ông Q tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: có 02 con chung Lê Quang V sinh ngày 29/02/2012 và Lê Ngọc T sinh ngày 11/02/2017. Sau khi ly hôn bà H nuôi 02 con chung, bà H không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Vì lý do công việc ông Q yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt ông. Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thúy H và ông Lê Quang Q.

- Về con chung: bà H được trực tiếp nuôi con chung tên Lê Quang V sinh ngày 29/02/2012 và Lê Ngọc T sinh ngày 11/02/2017. Ghi nhận việc bà H không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: bà H và ông Q cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về các vấn đề khác: bà H và ông Q cùng khai không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà H và ông Q phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà bà H và ông Q đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000936 ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ