- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Số 16/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12/04/2024 công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung giữa anh Bá Ngọc Q và chị Đặng Thị N"
- Tòa quyết gì? Côngnhậnthuậntìnhly hônvàsựthoảthuậncủa các đươngsự cụthểnhư sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2024/QĐST- HNGĐ | K, ngày 12 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K - TỈNH H
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 13/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1/ Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Bá Ngọc Q, sinh năm: 1984;
- Chị Đặng Thị N, sinh năm: 1987;
Đều ĐKHKTT và trú tại: Thôn B, xã L, huyện K, tỉnh H.
2/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Bá Thị Trà M, sinh ngày 13/6/2009;
- Cháu Bá Phương L1, sinh ngày 25/01/2011;
- Cháu Bá Phương U, sinh ngày 08/6/2015;
- Cháu Bá Cẩm A, sinh ngày 30/9/2020;
Người đại diện theo pháp luật của cháu Trà M, Phương L1, Phương U, Cẩm A là chị Đặng Thị N và anh Bá Ngọc Q (bố, mẹ của các cháu M, L, U, A)
Đều có nơi đăng ký HKTT: Thôn B, xã L, huyện K, tỉnh H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Bá Ngọc Q và chị Đặng Thị N kết hôn với nhau trên cơ sở hai bên đều tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện K, tỉnh H vào ngày 01/9/2008. Quá trình chung sống, vợ chồng anh, chị đã xảy ra mâu thuẫn và ngày càng trở nên trầm trọng. Kể từ tháng 10 năm 2022 đến nay, vợ chồng sống ly thân nhau, hai bên không còn tình cảm và không quan tâm gì đến nhau nữa. Nay cả hai bên cùng xác định mâu thuẫn đã trở nên trầm trọng, thể hiện đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh Q và chị N cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung là phù hợp với các quy định của pháp luật. Do vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Q và chị N.
Về con chung: Anh Q và chị N có 04 con chung tên Bá Thị Trà M, sinh ngày 13/6/2009; Bá Phương L1 sinh ngày 25/01/2011; Bá Phương U sinh ngày 08/6/2015; Bá Cẩm A, sinh ngày 30/9/2020. Anh Q và chị N thoả thuận với nhau để chị N trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Bá Thị Trà M, sinh ngày 13/6/2009 và cháu Bá Phương U sinh ngày 08/6/2015 cho đến khi các cháu U, M đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung cháu Bá Phương L1, sinh ngày 25/01/2011 và cháu Bá Cẩm A, sinh ngày 30/9/2020 cho đến khi các cháu L1, đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng nuôi các con chung, anh Q và chị N không yêu cầu xem xét, giải quyết.
Sự thỏa thuận về nuôi con của anh Q và chị N là tự nguyện phù hợp với các quy định của pháp luật nên Tòa án công nhận.
Về tài sản chung, công nợ, công sức và ruộng canh tác: Anh Q và chị N đều không yêu cầu giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
Về lệ phí: Anh Q và chị N thỏa thuận để anh Quân chịu toàn bộ và nộp theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Côngnhậnthuậntìnhly hônvàsựthoảthuậncủa các đươngsự cụthểnhư sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bá Ngọc Q và chị Đặng Thị N.
- Về con chung: Chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Bá Thị Trà M, sinh ngày 13/6/2009 và cháu Bá Phương U sinh ngày 08/6/2015 cho đến khi các cháu U, đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung cháu Bá Phương L1, sinh ngày 25/01/2011 và cháu Bá Cẩm A, sinh ngày 30/9/2020 cho đến khi các cháu L1, A đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Q, chị N không phải cấp dưỡng nuôi các con chung.
-Anh Q, chị N được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc các con chung không ai được ngăn cản; được quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về các vấn đề khác: Tài sản chung, công nợ chung, ruộng đất 03, công sức đối với gia đình hai bên nội, ngoại đều không có, không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Q tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001171 ngày 13/3/2024. Anh Q đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện K; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc T |