vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng N, sinh năm: 1999. Địa chỉ: Thôn HD, xã SH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K S
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐCNTTLHKS, ngày 09 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của:

- Chị Lê Thị Hồng N, sinh năm: 1999. Địa chỉ: Thôn HD, xã SH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.

- Anh Hồ Đặng Hoàng A, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Thôn HD, xã SH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện và đơn khởi kiện bổ sung cùng đề ngày 23 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Hồng N đối với anh Hồ Đặng Hoàng A.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Chị Lê Thị Hồng N, sinh năm: 1999. Địa chỉ: Thôn HD, xã SH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.

- Anh Hồ Đặng Hoàng A, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Thôn HD, xã SH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Lê Thị Hồng N, sinh năm: 1999. Địa chỉ: Thôn HD, xã SH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.

- Anh Hồ Đặng Hoàng A, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Thôn HD, xã SH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.

- Về con chung: Chị Lê Thị Hồng N và anh Hồ Đặng Hoàng A có 03 (ba) con chung là các cháu: Lê Ngọc Trâm A, sinh ngày: 16/02/2016; Hồ Hoàng M, sinh ngày: 17/02/2019 và Hồ Hoàng N, sinh ngày: 18/7/2021. Chị Lê Thị Hồng N và anh Hồ Đặng Hoàng A thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị Hồng N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 (hai) con chung là các cháu: Lê Ngọc Trâm A, sinh ngày: 16/02/2016 và Hồ Hoàng N, sinh ngày: 18/7/2021. Anh Hồ Đặng Hoàng A được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 (một) con chung là cháu: Hồ Hoàng M, sinh ngày: 17/02/2019

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị Hồng N và anh Hồ Đặng Hoàng A về việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Không ai có quyền ngăn cản quyền thăm nom con chung, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Hồng N và anh Hồ Đặng Hoàng A tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hạnh theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ