vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Nhữ Đ và chị Lộc Thị Đ1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Đức Đ3 và chị Lộc Thị Đ1 có 02 con chung là cháu Lê Thị Yến T sinh ngày 18/3/2017 và Lê Nhữ Hải Đ2 sinh ngày 09/8/2018. Giao anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu T, cháu Đ2. Chị Đ1 có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH (Lê Nhữ Đ - Lộc Thị Đ)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST-VHNGĐSầm Sơn, ngày 13 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 397 Bộ luật tố tụng Dân sự;

C¨n cø vµo ĐiÒu 55, 58, 81, 82, 83 LuËt H«n nh©n gia ®×nh 2014.

Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 16/2023/TLST-VHNGĐ, ngày 21/3/2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Nhữ Đ – sinh năm 1995. Địa chỉ: Tổ dân phố K, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Lộc Thị Đ1 – sinh năm 1994. Địa chỉ: Tổ dân phố K, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Nhữ Đ và chị Lộc Thị Đ1 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa vào năm 2016. Sau khi cưới cuộc sống vợ chồng anh, chị không có hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị không hợp tính nhau, vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình cảm vợ chồng của anh chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của luật Hôn nhân gia đình năm 2014; việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy, công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nhân gia đình 2014.

[2]. Về con chung: Anh Lê Nhữ Đ và chị Lộc Thị Đ1 có 02 con chung là cháu Lê Thị Yến T sinh ngày 18/3/2017 và Lê Nhữ Hải Đ2 sinh ngày 09/8/2018. Ly hôn anh, chị thỏa thuận: Anh Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu T, cháu Đ2. Chị Đ1 có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung 1.000.000đ/tháng/cháu, hai cháu là 2.000.000đ/tháng kể từ tháng 4/2023 cho đến khi các cháu thành niên. Sự thỏa thuận của anh chị về người nuôi con và cấp dưỡng tiền nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật nên chấp nhận là đúng với quy định tại Điều 58, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình.

[3]. Về tài sản: Anh, chị thống nhất không yêu cầu giải quyết.

[4]. Về lệ phí: Anh Lê Nhữ Đ và chị Lộc Thị Đ1 thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 3 Điều 37 nghị quyết số 326 ngày 20/12/2016 về án phí lệ phí Tòa án, nên anh, chị thỏa thuận anh Đ nộp 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Đ đã nộp theo biên lai số: AA/2021/0013567, ngày 21/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, Không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Nhữ Đ và chị Lộc Thị Đ1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Đức Đ3 và chị Lộc Thị Đ1 có 02 con chung là cháu Lê Thị Yến T sinh ngày 18/3/2017 và Lê Nhữ Hải Đ2 sinh ngày 09/8/2018. Giao anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu T, cháu Đ2. Chị Đ1 có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng/cháu, hai cháu là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 4/2023 cho đến khi các cháu thành niên và có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Anh, chị thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Lê Nhữ Đ nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nhưng được trõ vµo sè tiÒn t¹m øng lệ phÝ ®· nép theo biªn lai sè: AA/2021/0013567, ngày 21/3/2023 cña Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn – Anh Đ đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ®ược ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.

“Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. N¬i nhËn:

Cỡ chữ