- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Phạm Hồng B thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 09 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 54, Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý 411/2022/HNST ngày 28 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: 1. Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1963; Địa chỉ: Số A, đường B, Phường C, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Phạm Hồng B, sinh năm 1961; Địa chỉ thường trú: Số M đường N, Phường O, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ tạm trú: Số W đường X, Y, Z, Cần Giuộc, Long An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/12/2022, các đương sự đã thỏa thuận như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Phạm Hồng B xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Phạm Hồng B xác nhận có 01 (một) con chung là Phạm Hoàng S (nam), sinh ngày 15/01/1987 (đã trưởng thành). [3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Phạm Hồng B xác định không có. [4] Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Phạm Hồng B thuận tình ly hôn. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn QĐ số 16 số 016 Quyển số C12 đăng ký tại Uỷ ban nhân dân phường 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 27/02/1986). 2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Phạm Hồng B xác nhận có 01 (một) con chung là Phạm Hoàng S (nam), sinh ngày 15/01/1987 (đã trưởng thành). 3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Phạm Hồng B xác định không có. 4. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0009153 ngày 20/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Thu T đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Duyên |