- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Việt T - Nguyễn Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2023/QĐST-HNGĐ | Cai Lậy, ngày 04 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 173/2023/TB - TLVDS ngày 11 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Việt T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 4 năm 2023 ông Trần Việt T và bà Nguyễn Thị D vẫn giữ nguyên nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 21/4/2023.
. Về con chung: Giao 02 con chung là Trần Gia B, sinh ngày 04/01/2013 và Trần Gia H, sinh ngày 02/12/2016 cho ông Trần Việt T chăm sóc nuôi dưỡng, bà Nguyễn Thị D cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), thực hiện việc cấp dưỡng ngay khi án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Bảo, cháu Huy tròn 18 tuổi lao động được.
. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị D tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí theo quy định pháp luật.
. Xét thấy việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Việt T và bà Nguyễn Thị D là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Việt T và bà Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn
- Về con chung: Giao 02 con chung là Trần Gia B, sinh ngày 04/01/2013 và Trần Gia H, sinh ngày 02/12/2016 cho ông Trần Việt T chăm sóc nuôi dưỡng, bà Nguyễn Thị D cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), thực hiện việc cấp dưỡng ngay khi án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Bảo, cháu Huy tròn 18 tuổi lao động được.
Bà Nguyễn Thị D được quyền tới lui thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản bà D thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị D tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân sơ thẩm. Bà Diễn đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017458, ngày 11/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên bà Nguyễn Thị D đã thi hành xong phần lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - CCTHADS huyện Cai Lậy; - UBND thị trấn B, HCL, TG; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY Phan Thị Kim Thoa |