vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về cấp dưỡng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Mạnh C; địa chỉ: Tổ dân phố 02, xã T, thành phố Đ, tỉnh Đ; Bị đơn: Bà Trần Thị Mai H; địa chỉ: Số nhà 201, tổ dân phố 29 (nay là tổ dân phố 12), phường M, thành phố Đ, tỉnh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp cấp dưỡng nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 16/2023/QĐST-HNGĐ
Điện Biên Phủ, ngày 18 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 47/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2022.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Mạnh C; địa chỉ: Tổ dân phố 02, xã T, thành phố Đ, tỉnh Đ;

Bị đơn: Bà Trần Thị Mai H; địa chỉ: Số nhà 201, tổ dân phố 29 (nay là tổ dân phố 12), phường M, thành phố Đ, tỉnh Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Lê Thị Linh G - sinh ngày 22/7/2008 tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 46/2015/QĐST-HNGĐ ngày 08/4/2015 của Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:

Ông Lê Mạnh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Lê Thị Linh G với mức 2.200.000 (hai triệu hai trăm nghìn) đồng, phương thức cấp dưỡng theo tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 01/2023 cho đến khi có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà H cho đến khi thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng theo tháng, hàng tháng ông C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Án phí: Ông Lê Mạnh C chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp; trả lại cho ông C 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0002093 ngày 06 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về Thi hành án: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ