- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công nhận thỏa thuận giữa công ty T và công ty L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2022/QĐST-KDTM | Thành phố Huế, ngày 09 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2020/TLST-KDTM ngày 10/01/2020, về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần P; địa chỉ: 111 đường P, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Đ; chức danh: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Văn H, ông Võ Văn S (Theo Văn bản ủy quyền ngày 15/05/2022).
- Bị đơn: Tổng công ty Xây dựng L; địa chỉ: 162 đường T, phường Kh, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tăng Văn C; chức danh: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn M (Theo Giấy ủy quyền số 157/GUQ-LCC ngày 31/5/2022)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chi nhánh Xây dựng CH- Tổng công ty Xây dựng L; địa chỉ: 162 đường T, phường Kh, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đứng đầu Chi nhánh: Ông Hoàng
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn M (Theo Giấy ủy quyền số 03/GUQ-LCC ngày 31/5/2022).
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Tổng công ty Xây dựng L xác nhận số tiền nợ (gốc): 996.500.000 đồng theo Hợp đồng mua bán xi măng số 34/CH-TP/HĐKT/2017 ngày 13/5/2017 giữa Chi nhánh CH – Tổng công ty Xây dựng L và Công ty Cổ phần P. Về tiền lãi: Các bên thống nhất thỏa thuận số tiền lãi chậm thanh toán từ ngày 20/12/2019 cho đến ngày 01/6/2022 là 140.000.000 đồng. Tổng số tiền Tổng công ty Xây dựng L phải thanh toán gốc và lãi cho Công ty Cổ phần P là 1.136.500.000 đồng (một tỷ một trăm ba mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
Thời hạn thanh toán: Tổng công ty Xây dựng L phải thanh toán số tiền 1.136.500.000 đồng (một tỷ một trăm ba mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng) cho Công ty Cổ phần P chậm nhất vào ngày 30/6/2022.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Tổng công ty Xây dựng L phải chịu toàn bộ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 23.047.500 đồng (hai mươi ba triệu không trăm bốn mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 20.947.500 đồng (hai mươi triệu chín trăm bốn mươi bảy nghìn năm trăm đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/009075 ngày 10/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế cho Công ty Cổ phần P.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS thành phố Huế; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thúc Mỹ |