vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ánh N và ông Trần Thanh T đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung và cấp dưỡng: Bà Lê Thị Ánh N và ông Trần Thanh T thống nhất thỏa thuận: Ông Trần Thanh T đồng ý giao hai con chung tên Trần Lê Thanh H (nam, sinh ngày 23/8/2007) và cháu Trần Lê Thanh Ha (nam, sinh ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QDDcntt ly hon LÊ THỊ ÁNH N - TRẦN THANH T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:16/2022/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số10/2022/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Người yêu cầu 1: Bà Lê Thị Ánh N, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Số T đường B, khóm M, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.

- Người yêu cầu 2: Ông Trần Thanh T, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Số M tổ B đường K, phường B, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Chỗ ở hiện nay: Số T đường T, khóm M, phường MT, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ánh N và ông Trần Thanh T đồng ý thuận tình ly hôn là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được Tòa án chấp nhận.

Về con chung và cấp dưỡng: Bà Lê Thị Ánh N và ông Trần Thanh T thống nhất thỏa thuận: Ông Trần Thanh T đồng ý giao hai con chung tên Trần Lê Thanh H (nam, sinh ngày 23/8/2007) và cháu Trần Lê Thanh Ha (nam, sinh ngày 0/10/2010) hiện đang sống chung với bà N tại số Số T đường B, khóm M, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng cho bà Lê Thị Ánh N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu H, cháu Ha đủ 18 tuổi; ông T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy, bà N và ông T đã thỏa thuận được với nhau về việc chăm sóc nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn sự thỏa thuận này là tự nguyện nên được Tòa án chấp nhận.

Ông Trần Thanh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Ánh N và ông Trần Thanh T tự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Ánh N và ông Trần Thanh T mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng; Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do bà Lê Thị Ánh N và ông Trần Thanh T đã nộp theo biên lai số 0000257 (bà Nguyệt) và 0000258 (ông Thuận) cùng ngày 15/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Bà Lê Thị Ánh N và ông Trần Thanh T đã nộp xong lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ánh N và ông Trần Thanh T đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung và cấp dưỡng: Bà Lê Thị Ánh N và ông Trần Thanh T thống nhất thỏa thuận: Ông Trần Thanh T đồng ý giao hai con chung tên Trần Lê Thanh H (nam, sinh ngày 23/8/2007) và cháu Trần Lê Thanh Ha (nam, sinh ngày 0/10/2010) hiện đang sống chung với bà Nguyệt tại số Số T đường B, khóm M, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng cho bà Lê Thị Ánh N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu H, cháu Ha đủ 18 tuổi; ông T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Ông Trần Thanh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Ánh N và ông Trần Thanh T tự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Ánh N và ông Trần Thanh T mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng; Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do bà Lê Thị Ánh N và ông Trần Thanh T đã nộp theo biên lai số 0000257 (bà N) và 0000258 (ông T) cùng ngày 15/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Bà Lê Thị Ánh N và ông Trần Thanh T đã nộp xong lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ