vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Âu Ng. B và ông Phạm Q. Th thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — ""Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn" giữa Âu ng. B và Phạm Q. Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2022/QĐST-HNGĐĐà lạt, ngày 03 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT – TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 40, Điều 48, Điều 147, Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 595/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Một bên là: Bà Âu Ng. B, sinh năm: 1984

Nơi đăng ký NKTT: B107 Chung cư A, phường A, thành phố Đà Lạt;

Trú tại: Số 21 đường A, phường B, thành phố Đà Lạt;.

Và một bên là: Ông Phạm Q. Th, sinh năm: 1984

Nơi đăng ký NKTT: B107 Chung cư A, phường A, thành phố Đà Lạt;

Trú tại: Số 21 đường A, phường B, thành phố Đà Lạt;.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Bà Âu Ng. B và ông Phạm Q. Th đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ vào ngày 19/9/2007. Hôn nhân của hai bên đều xuất phát từ tự nguyện không có sự ép buộc nào, có tổ chức lễ cưới. Do đó, hôn nhân giữa bà B và ông Th là hợp pháp.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc trong khoản thời gian đầu cho đến cuối năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do xuất phát từ vấn đề tài chính gia đình. Ngoài ra, giữa vợ chồng ông bà cũng không có tiếng nói chung, không có sự sang sẽ, bàn bạc với nhau. Đầu năm 2021, vợ chồng đã từng có đơn ly hôn tại Tòa án nhưng vì muốn các con có mái ấm hoàn chỉnh nên vợ chồng đã đoàn tụ nhưng sau đó, mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng gây gắt hơn. Hiện tại, bà Âu Ng. B và ông Phạm Q. Th xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà thống nhất đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa vợ chồng.

[2] Về con chung:

Vợ chồng có 02 con chung tên Phạm Q. T, sinh ngày 13/10/2008 và Phạm T. Đ. Tr, sinh ngày: 07/4/2013. Hiện tại 02 con đang sống cùng vợ chồng tại Số 21 đường A, phường B, thành phố Đà Lạt;.

Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao 02 con chung cho bà Âu Ng. B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi thành niên, ông Phạm Q. Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Còn cháu Phạm Q. T và Phạm T. Đ. Tr cũng có nguyện vọng được sống cùng bà Âu Ng. B. Xét sự thỏa thuận trên của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con chung nên cần ghi nhận.

[3] Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Không có.

[5] Về án phí, lệ phí Tòa án: ông Phạm Q. Th thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Âu Ng. B và ông Phạm Q. Th thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Vợ chồng có 02 con chung tên Phạm Q. T, sinh ngày 13/10/2008 và Phạm T. Đ. Tr, sinh ngày: 07/4/2013.

Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao 02 con chung cho bà Âu Ng. B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi thành niên, ông Phạm Q. Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

2. Về án phí, lệ phí Tòa án:

- Ông Phạm Q. Th thỏa thuận chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn, được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002220 ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Ông Phạm Q. Th đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm.

- Căn cứ biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002221 ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, hoàn trả bà Âu Ng. B số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình đã tạm nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ