vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thanh T và Bà Nguyễn Thị Bích Th tự nguyện thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn của Ông Võ Thanh T và Bà Nguyễn Thị Bích Th như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Võ Thanh T và bà Nguyễn Thị Bích Th thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16 /2022/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 13 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 05 tháng 01 năm 2022 tại Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 326/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:c

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Võ Thanh T, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn H, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Nam.

- Bà Nguyễn Thị Bích Th, sinh năm 1995; Địa chỉ: K155/19 Tr Tổ 66, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa Ông Võ Thanh T và Bà Nguyễn Thị Bích Th được xác lập trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện vào năm 2017, có đăng ký tại UBND phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 149/2017 ngày 29 tháng 12 năm 2017. Vì vậy đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Sau khi kết hôn Ông Võ Thanh T và Bà Nguyễn Thị Bích Th chung sống tại K155/19 Trần Đình Nam, tổ 66, phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Trong quá trình chung sống đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, hay cãi vả, cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay, Ông Võ Thanh T và Bà Nguyễn Thị Bích Th xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không còn yêu thương quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nên ông bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, Ông Võ Thanh T và Bà Nguyễn Thị Bích Th đã thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn, mâu thuẫn giữa Ông Võ Thanh T và Bà Nguyễn Thị Bích Th đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận đơn yêu cầu thuận tình ly hôn của ông bà.

Về quan hệ con chung: Ông Võ Thanh T và Bà Nguyễn Thị Bích Th xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Võ Gia An, sinh ngày 11/10/2017.

Sau khi ly hôn, Ông Võ Thanh T và Bà Nguyễn Thị Bích Th thống nhất thỏa thuận:

Bà Nguyễn Thị Bích Th nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Võ Gia An, sinh ngày 11/10/2017. Ông Võ Thanh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng tính từ tháng 01/2022 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) và cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng.

Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Võ Thanh T và Bà Nguyễn Thị Bích Th tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

Về tài sản chung: Ông Võ Thanh T và Bà Nguyễn Thị Bích Th xác nhận không có.

Về nợ chung: Ông Võ Thanh T và Bà Nguyễn Thị Bích Th xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thanh T và Bà Nguyễn Thị Bích Th tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn của Ông Võ Thanh T và Bà Nguyễn Thị Bích Th như sau:

Bà Nguyễn Thị Bích Th nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Võ Gia An, sinh ngày 11/10/2017. Ông Võ Thanh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng tính từ tháng 01/2022 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) và cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng.

Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông Võ Thanh T và Bà Nguyễn Thị Bích Th xác nhận không có.

- Về nợ chung: Ông Võ Thanh T và Bà Nguyễn Thị Bích Th xác nhận không có.

2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm Ông Võ Thanh T và Bà Nguyễn Thị Bích Th mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0001644 ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ