vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T và anh Trịnh Anh T1 thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đỗ Thị T và anh Trịnh Anh T1 đều thống nhất vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Trịnh Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THIỆU HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:16/2022/QĐST-HNGĐThiệu Hóa, ngày 29 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THIỆU HÓA, TỈNH THANH HÓA

- Căn cứ vào điều 397, điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 luật Hôn nhân gia đình luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 3 điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 22/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn Q X, xã Th H, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Trịnh Anh T1, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Thôn Q X, xã Th H, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

- Về hôn nhân: Chị Tâm, anh Tuấn trình bày vợ chồng đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 16/3/2022 tại UBND xã Th H, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không có hạnh phúc. Nguyên nhân là tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng về quan điểm, vợ chồng thường xuyên xảy ra va chạm, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy Chị Đỗ Thị T và anh Trịnh Anh T1 thỏa thuận đề nghị Tòa án công nhận thuận thuận tình ly hôn cho anh, chị.

- Về con chung: Chị Đỗ Thị T và anh Trịnh Anh T1 đều thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về phần tài sản và công nợ: Chị Đỗ Thị T và anh Trịnh Anh T1 thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Chị Đỗ Thị T và anh Trịnh Anh T1 thỏa thuận anh Tuấn nộp lệ phí phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T và anh Trịnh Anh T1 thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đỗ Thị T và anh Trịnh Anh T1 đều thống nhất vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về phần tài sản và công nợ: Chị Đỗ Thị T và anh Trịnh Anh T1 thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trịnh Anh T1 tự nguyện nộp 300.000đ tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh Tuấn đã nộp tại phiếu thu số: AA/2021/0005946 ngày 01/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa. (Anh Tuấn đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ