vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn T và chị Cao Thị H. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Van T- Cao Thi H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2022/QĐST-HNGĐPhú Lộc, ngày 24 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01

năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn P5, xã V,

huyện P6, tỉnh T.

Bị đơn: Chị Cao Thị Hòa, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn P5, xã V, huyện P6,

tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16

tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn T và chị Cao Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Cao Ngọc Trân C, sinh ngày

26/11/2005 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Văn Thiện N, sinh ngày 26/5/2009; Nguyễn Văn Thiện N1, sinh ngày 27/12/2014 cho chị Cao Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu N, cháu N mỗi tháng 1.000.000đ/1 cháu (2.000.000đ/2cháu) kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu N, cháu N1 đủ 18 tuổi. Chị Cao Thị H không cấp dưỡng nuôi cháu C.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Cao Thị H có đơn yêu cầu thi

hành án mà anh Nguyễn Văn T không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải chịu thêm lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Anh T, chị H có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Cao Thị H không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn T thuận chịu 150.000đ án phí

dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ, tổng cộng là 300.000đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002357 ngày 17/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ