vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị S và anh L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh L và chị S có 02 con chung là cháu N, sinh ngày 19/6/2014 và cháu H, sinh ngày 07/4/2016. Nay ly hôn, Anh L và chị S thống nhất anh L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu N và cháu H, cho đến khi con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Cong nhan ly hon San Thi S va Dang Van L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị S và anh L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM HÀ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2022/QĐST-HNGĐĐầm Hà, ngày 07 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2022/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: chị S, sinh năm 1997. Địa chỉ thường trú: thôn L, xã T, huyện H, tỉnh Q. Nơi ở: thôn T, xã A, huyện H, tỉnh Q.

- Bị đơn: anh L, sinh năm 1990. Địa chỉ thường trú: thôn L, xã T, huyện H, tỉnh Q. Nơi ở: thôn T, xã A, huyện H, tỉnh Q

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị S và anh L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh L và chị S có 02 con chung là cháu N, sinh ngày 19/6/2014 và cháu H, sinh ngày 07/4/2016. Nay ly hôn, Anh L và chị S thống nhất anh L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu N và cháu H, cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Chị S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được phép cản trở.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các khoản nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị S tự nguyện chịu toàn bộ án phí theo quy định.

- Về án phí: chị S tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0012549 ngày 19/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Hà. Trả lại cho chị S 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ