vanban.org

Quyết định 16/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của các bên cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Xuân T và bà Lê Thị B thuận tình ly hôn (Ông Bùi Xuân T và bà Lê Thị B đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện T, tỉnh Thanh Hoá vào năm 1993). Về con chung Ông Bùi Xuân T và bà Lê Thị B thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Thị T, sinh ngày 10/7/1994 và cháu Bùi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của các bên cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2021/QĐST-HNGĐThạch Thành, ngày 28 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hoà giải đối thoại tại Toà án. Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Toà án ngày 12 tháng 5 năm 2021, về việc các bên thoả thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 110/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:

- Người yêu cầu: Ông Bùi Xuân T - Sinh năm: 1972 Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện T, Thanh Hoá. Bà Lê Thị B -

Sinh năm: 1973 Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện N, Thanh Hoá.

XÉT THẤY:

Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Toà án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hoà giải đối thoại tại Toà án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Toà án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải và tài liệu kèm theo. Không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Xuân T và bà Lê Thị B thuận tình ly hôn (Ông Bùi Xuân T và bà Lê Thị B đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện T, tỉnh Thanh Hoá vào năm 1993).

- Về con chung Ông Bùi Xuân T và bà Lê Thị B thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Thị T, sinh ngày 10/7/1994 và cháu Bùi Xuân T, sinh ngày 28/8/1999. Đến nay các con đều đã đủ 18 tuổi nên ông T và bà B không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Bùi Xuân T và bà Lê Thị B không yêu cầu giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Ông Bùi Xuân T và bà Lê Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Bùi Xuân T và bà Lê Thị B thống nhất, thỏa thuận ông Bùi Xuân T chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm ông T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số: AA/2018/0003111 ngày 12/5/2021. Ông Bùi Xuân T đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Toà án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Toà án.

Cỡ chữ