- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thảo Tùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN Số: 16/2021/QĐHG-HNGĐ | Hải An, ngày 20 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Ông Đặng Văn Tuyến.
Căn cứ vào các điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33 , Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 05 tháng 4 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn, giữa người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Thị Xuân T, sinh năm 1994; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 62, tổ dân phố K, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; địa chỉ: Số 11/51/183 Đ, Đ, L, thành phố Hải Phòng.
- Anh Phạm Văn T1, sinh năm 1987; trú tại: Số 62, tổ dân phố K, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án được được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào có ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Chị Nguyễn Thị Xuân T, sinh năm 1994; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 62, tổ dân phố K, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; địa chỉ: Số 11/51/183 Đ, Đ, L, thành phố Hải Phòng.
- Anh Phạm Văn T1, sinh năm 1987; trú tại: Số 62, tổ dân phố K, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Xuân T và anh Phạm Văn T1 thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Giao con chung là Phạm Tùng D, sinh ngày 22/7/2016 cho chị Nguyễn Thị Xuân T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị T và anh T1 cùng xác nhận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các đương sự (để thi hành); - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - UBND P. Đông Hải 2, Hải An, Hải Phòng (ĐKKH ngày 24/02/2016); - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Đặng Văn Tuyến |