vanban.org

Quyết định 16/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 17/04/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Minh Đ và chị Trần Thị L.

Công nhận sự thỏa thuận của anh Đỗ Minh Đ và chị Trần Thị L: Giao con chung là Trần Duc Thinh F, sinh ngày 03/12/2018 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động, tự lập được và anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Đ có quyền thăm nom con mà không ai đượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VDS: Đỗ Minh Đ - Trần Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Minh Đ và chị Trần Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2020/QĐST-HNGĐNam Định ngày 17 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Mai Hương

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp: Ông Trịnh Văn Sơn - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Thúy Nga - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 4 năm 2020, tại trụ sở, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 15/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 40/2020/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đỗ Minh Đ, sinh năm 1987

Hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức.

- Chị Trần Thị L, sinh năm 1993

ĐKHKTT: Xóm B - xã V - huyện T - tỉnh Nam Định.

Tại phiên họp: Có mặt chị Trần Thị L; Vắng mặt anh Đỗ Minh Đ (có đơn xin giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo nội dung đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, tại bản tự khai, anh Đỗ Minh Đ và chị Trần Thị L đều trình bày: Anh chị tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 22/4/2013 tại Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng anh chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Vợ chồng đã sống ly thân và không còn quan tâm đến nhau. Anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung là Trần Duc Thinh F, sinh ngày 03/12/2018. Nay ly hôn, vợ chồng thỏa thuận giao cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung và anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, công nợ: Anh chị không có tài sản, công nợ chung nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

Tại phiên họp sơ thẩm:

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định:

- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

- Về nội dung: Anh Đỗ Minh Đ và chị Trần Thị L đều thống nhất xin ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Đ và chị L là hoàn toàn tự nguyện nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung là Trần Duc Thinh F, sinh ngày 03/12/2018 (đến nay dưới 36 tháng tuổi và hiện đang ở với chị L). Nay ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung và anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con, là phù hợp nên được chấp nhận.

Về tài sản chung: Các bên không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của chị L nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Chị Trần Thị L có đăng ký hộ khẩu tại xóm B - xã V

- huyện T - tỉnh Nam Định; còn anh Đỗ Minh Đ hiện đang cư trú và làm việc tại CHLB Đức; Anh Đ và chị L có đơn đề nghị lựa chọn Tòa án nên căn cứ Điều 37, Điều 39, Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự, việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.

Anh Đ có đơn đề nghị được giải quyết vắng mặt và ủy quyền cho cậu ruột là ông Hà Văn D để nhận thay các giấy tờ tố tụng của Tòa án nên căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Minh Đ và chị Trần Thị L tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 22/4/2013 tại Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định, nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Hiện nay, anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống cùng nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Đ, chị L là tự nguyện, nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh chị có 01 con chung là Trần Duc Thinh F, sinh ngày 03/12/2018 (đến nay dưới 36 tháng tuổi và hiện đang ở với chị L). Nay ly hôn, vợ chồng thỏa thuận giao cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung và anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Việc thỏa thuận của anh Đ và chị L là phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo được quyền lợi chính đáng của con chung, nên được chấp nhận.

Về tài sản chung, công nợ: Anh Đ và chị L không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm: Chị L tự nguyện nộp toàn bộ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 149, Điều 370, 371 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Minh Đ và chị Trần Thị L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của anh Đỗ Minh Đ và chị Trần Thị L: Giao con chung là Trần Duc Thinh F, sinh ngày 03/12/2018 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động, tự lập được và anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Đ có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị L.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà chị L đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0002119 ngày 04/3/2020 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Nam Định. Chị L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

4. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 17/4/2020.

Cỡ chữ