- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồ ng G và anh Trầ n Thanh B1 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. TÂN PHÚ ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG ______________ Số: 16/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 05 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 178/2019/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng G, sinh năm 1983 Địa chỉ: ấp Cả T, xã Phú Th, huyện A, tỉnh B
- Bị đơn: Anh Trần Thanh B1, sinh năm 1980 Địa chỉ: ấp Bà T1, xã Phú Đ , huyện A, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồ ng G và anh Trầ n Thanh B1 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị G và anh B thỏa thuận giao cháu Trầ n Lê Bả o Ng , sinh ngày 09/10/2018 cho chị Gấm tiếp tục nuôi dưỡng. Anh B1 được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị G và các thành viên trong gia đình chị Gấm không được ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Gấm chưa có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có.
- Về án phí: Chị G tự nguyện nộp 150.000đ án phí HNGĐ sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 2.300.000đ tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai thu số 49285 ngày 13/12/2019 của C.CTHADS huyện A. Hoàn lại chị G số tiền chênh lệch là 2.150.000đ. + Anh B không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện A; - UBND xã Phú Đ ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Kiều O |