vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1972.

TAND TP.CT; VKSND Q.C; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1972.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 16/2019/QĐST–HNGĐ
C, ngày 05 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 63/2019/TLST– HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2019, giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1972. Địa chỉ: Số a khu vực b, phường TA, quận T, thành phố Cần Thơ. Địa chỉ liên hệ: Số c tổ e, khu vực h, phường P, quận C, thành phố Cần Thơ. * Bị đơn: Ông Nguyễn Minh PH, sinh năm: 1966. Địa chỉ: Số c tổ e, khu vực h, phường P, quận C, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1972. Địa chỉ: Số a khu vực b, phường TA, quận T, thành phố Cần Thơ (Địa chỉ liên hệ: Số c tổ e, khu vực h, phường P, quận C, thành phố Cần Thơ). Và ông Nguyễn Minh PH, sinh năm: 1966. Địa chỉ: Số c tổ e, khu vực h, phường P, quận C, thành phố Cần Thơ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Minh PH thống nhất thuận tình ly hôn. * Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Nguyễn Minh M, (nam) sinh ngày 03/5/2003; các đương sự thống nhất là giao cháu M cho ông PH tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, ông PH không yêu cầu bà L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giao dục con chung cho bà Nguyễn Thị L theo quy định của pháp luật không ai được quyền ngăn cản. * Về tài sản chung: Bà L và ông M thống nhất sẽ tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này, nếu sau này có tranh chấp sẽ khởi kiện giải quyết thành vụ án khác. * Về nợ chung: Các đương sự khai thống nhất không nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có tranh chấp sẽ khởi kiện giải quyết thành vụ án khác. * Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) (trong đó có 75.000đ bà L nộp thay cho ông PH), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 007118 ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C; bà L được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. * Nơi nhận:

Cỡ chữ